Văn bản Chuẩn mực kế toán số 16: Chi phí đi vay

Trạng thái
Không mở trả lời sau này.

Domino

♥♥♥ ATC ♥♥♥
Thành viên BQT
Tham gia
2/5/18
Bài viết
229
Thích
43
Điểm
28
#1
Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam
Chuẩn mực số 16
CHI PHÍ ĐI VAY
(ban hành và côngbố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tàichính).
QUY ĐỊNH CHUNG​
01. Mục đích của chuẩn mực này làquy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đồi với chi phí đivay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ;vốn hóa chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu tưxây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáotài chính.
02. Chuẩn rnvc này áp dụng cho kếtoán chi phí đi vay.
03. Các thuật ngữ trong chuẩn mựcnày được hiểu như sau:
Chi phí đi vay: là lãi tiền vay vàcác chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanhnghiệp.
Tài sản dở dang: là tài sản đangtrong quá trình đầu tư xây dựng và tài sản đang trong quá trình sản xuất cần cómột thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đíchđịnh trước hoặc để bán.
04. Chi phí đi vay bao gồm:
(a) Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiềnvay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoản thấu chi;
(b) Phần phân bổ các khoản chiếtkhấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến những khoản vay do pháthành tráiphiếu;
(c) Phần phân bổ các khoản chi phíphụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay;
(d) Chi phí tài chính của tài sảnthuê tài chính.
05. Vi dụ: 'Tài sản dở dang là tàisản đang trong quá trình đầu tư xây dựng chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưngchưa bàn giao đưa vào sản xuất sử dụng; sản phẩm dở dang đang trong quá trìnhsản xuất của những ngành nghề có chu kỳ sản xuất dài trên 12 tháng.
NỘI DUNG CHƯẨNMỰC​
Ghi nhận chi phí đi vay.
06. Chi phí đi vay phải ghi nhận vàochi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi (được vốn hóa)theo quy định tại Đoạn 07.
07. Chi phí đi vay liên quan trựctiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở đang được tính vào giátrị của tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩnmực này.
08. Chi phí đi vay liên quan trựctiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giátrị của tài sản đó. Các chi phí đi vay được vốn hóa khi doanh nghiệp chắc chắnthu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đivay có thể xác định được một cách đáng tin cậy.
Xác định chi phí đi vay được vốn hóa
09. Trường hợp khoản vốn vay riêngbiệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dangthì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa cho tài sản dở dang đó sẽ được xácđịnh là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoảnthu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này.
10. Các khoản thu nhập phát sinh từhoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn vay riêng biệt trong khi chờ đượcsử dụng vào mục đích có được tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ vào chi phíđi vay phát sinh khi vốn hóa.
11. Trường hợp phát sinh các khoảnvốn vay chung, trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuấtmột tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa trong mọi kỳkế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí luỹ kế bình quân giaquyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốnhóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưatrả trong kỳ của doanh nghiệp, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ chomục đích có một tài sản dở dang. Chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ không đượcvượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó.
12. Nếu có phát sinh chiết khấu hoặcphụ trội khi phát hành trái phiếu thì phải điều chỉnh tại lãi tiền vay bằngcách phân bổ giá trị khoản chiết khấu hoặc phụ trội và điều chỉnh tỷ lệ vốn hóamột cách phù hợp. Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử đụng phươngpháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng. Các khoản lãi tiền vay vàkhoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hóa trong từng kỳ không được vượtquá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trongkỳ đó.
Thời điểm bắt đầu vốn hóa
13. Vốn hóa chi phí đi vay vào giátrị tài sản dở dang được bắt đầu khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
(a) Các chi phí cho việc đầu tư xâydựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bắt đầu phát sinh;
(b) Các chi phí đi vay phát sinh.
(c) Các hoạt động cần thiết trongviệc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đang được tiến hành.
14. Chi phí cho việc đầu tư xây dựnghoặc sản xuất một tài sản dở dang bao gồm các chi phí phải thanh toán bằngtiền, chuyển giao các tài sản khác hoặc chấp nhận các khoản nợ phải trả lãikhông tính đến các khoản trợ cấp hoặc hỗ trợ liên quan đến tài sản.
15. Các hoạt động cần thiết cho việcchuẩn bị đưa tài sản vào sử dụng hoặc bán bao gồm hoạt động xây dựng, sản xuất,hoạt động kỹ thuật và quản lý chung trước khi bắt đầu xây đựng, sản xuất nhưhoạt động liên quan đến việc xin giấy phép trước khi khởi công xây dựng hoặcsản xuất. Tuy nhiên những hoạt động này không bao gồm việc giữ một tài sản khikhông tiến hành các hoạt động xây đựng hoặc sản xuất để thay đổi trạng thái củatài sản này. Ví dụ chi phí đi vay liên quan đến việc mua một mảnh đất cần cócác hoạt động chuẩn bị mặt bằng sẽ được vốn hóa trong kỳ khi các hoạt động liênquan đến việc chuẩn bị mặt bằng đó. Tuy nhiên, chi phí đi vay phát sinh khi muamảnh đất đó .để giữ mà không có hoạt động triển khai xây dựng liên quan đếnmảnh đất đó thì chi phí đi vay không được vốn hóa. Tạm ngừng vốn hóa.
16. Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ đượctạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuấttài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết.
17. Việc vốn hóa chi phí đi vay đượctạm ngừng lại khi quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bịgián đoạn một cách bất thường. Khi đó chi phí đi vay phát sinh được ghi nhận làchi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ cho đến khi việc đầu tư xây dựng hoặc sảnxuất tài sản dở đang được tiếp tục.
Chấm dứt việc vốn hóa
18. Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếucần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoànthành. Chi phí đi vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ khi phát sinh.
19. Một tài sản sẵn sàng đưa vào sửdụng hoặc bán khi quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đã hoàn thànhcho dù các công việc quản lý chung vẫn có thể còn tiếp tục. Trường hợp có sựthay đổi nhỏ (như trang trí tài sản theo yêu cầu của người mua hoặc người sửdụng) mà các hoạt động này chưa hoàn tất thì hoạt động chủ yếu vẫn coi là đãhoàn thành.
20. Khi quá trình đầu tư xây dựngtài sản dở dang hoàn thành theo từng bộ phận và mỗi bộ phận có thể sử dụng đượctrong khi vẫn tiếp tục quá trình đầu tư xây dựng các bộ phận khác, thì việc vốnhóa các chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi tất cả các hoạt động chủ yếu cần thiếtcho việc chuẩn bị đưa từng bộ phận và sử dụng hoặc bán đã hoàn thành.
21. Một khu thương mại bao gồm nhiềucông trình xây dựng, mỗi công trình có thể sử dụng riêng biệt thì việc vốn hóasẽ được chấm dứt đối với vốn vay dùng cho từng công trình riêng biệt hoànthành. Tuy nhiên, đối với xây dựng một nhà máy công nghiệp gồm nhiều hạng mụccông trình trên một dây chuyền thì việc vốn hóa chỉ chấm dứt khi tất cả cáchạng mục công trình cùng được hoàn thành. Trình bày báo cáo tài chính
22. Báo cáo tài chính của doanhnghiệp phải trình bày:
a) Chính sách kế toán được áp dụngcho các chi phí đi vay;
(b) Tổng số chi phí đi vay được vốnhóa trong kỳ; và
(c) Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng đểxác định chi phí đi vay được vốn hóa trong ký.
Chuẩn mực số 24
BÁO CÁO LƯUCHUYỂN TIÊN TỆ

(ban hành và côngbố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tàichính).
QUY ĐỊNH CHUNG.

01. Mục đích của Chuẩn mực này làquy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp lập và trình bày Báo cáo lưuchuyển tiền tệ.
02. Chuẩn mực này áp dụng cho việclập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
03. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làmột bộ phận hợp thành của Báo cáo tái chính, nó cung cấp thông tin giúp người sửdụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năngchuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanhnghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động. Báo cáo lưuchuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừđược các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùnggiao dịch và hiện tượng.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng đểxem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồngtiền trong tương lai; dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây vềcác luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưuchuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả.
04. Các thuật ngữ trong Chuẩn mựcnày được hiểu như sau:
Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đangchuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn.
Tương đương tiền: là các khoản đầu tưngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượngtiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
Luồng tiền: là luồng vào và luồng racủa tiền và tương đương tiền, không bao gồm chuyển dịch nội bộ giữa các khoảntiền và tương đương tiền trong doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh: là các hoạtđộng tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phảilà các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính.
Hoạt động đầu tư: là các hoạt độngmua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tưkhác không thuộc các khoản tương đương tiền.
Hoạt động tài chính: là các hoạtđộng tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay củadoanh nghiệp.
NỘI DUNG CHUẨNMỰC​
Trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
05. Doanh nghiệp phải trình bày cácluồng tiền trong kỳ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 3 loại hoạt động: hoạtđộng kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt đọng tài chính.
06. Doanh nghiệp được trình bày cácluồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chínhtheo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phânloại và báo các luồng tiền theo các hoạt động sẽ cung cấp thông tin cho ngườisử dụng đánh giá được ảnh hưởng của các hoạt động đó đối với tình hình tàichính và đối với lượng tiền và các khoản tương đương tiền tạo ra trong kỳ củadoanh nghiệp. Thông tin này cũng được dùng để đánh giá các mối quan hệ giữa cáchoạt động nêu trên.
07. Một giao dịch đơn lẻ có thể liênquan đến các luồng tiền ở nhiều loại hoạt động khác nhau.
Ví dụ: thanh toán một khoản nợ vaybao gồm cả nợ gốc và lãi, trong đó lãi thuộc hoạt động kinh doanh và nợ gốcthuộc hoạt động tài chính.
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
08. Luồng tiền phát sinh từ hoạt độngkinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủyếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạotiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ,duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới màkhông cần đến các nguồn tài chính bên ngoài. Thông tin về các luồng tiền từhoạt động kinh doanh, khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ giúpngười sử dụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai.Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động kinh doanh, gồm:
(a) tiền thư được từ việc bán hàng,cung cấp dịch vụ;
(b) Tiền thu được từ doanh thu khác(tiền thu bản quyền, phí, hoa hồng vàcác khoản khác trừ các khoản tiền thu được được xác định là luồng tiền từ hoạtđộng đầu tư và hoạt động tài chính);
(c) Tiền chi trả cho người cung cấphàng hóa và dịch vụ;
(d) Tiền chi trả cho người lao độngvệ tiền lương, tiền thưởng, trả hộ người lao động về bảo hiểm, trợ cấp.
(đ) tiền chi trả lãi vay;
(e) Tiền chi nộp thuê thu nhập doanhnghiệp;
(g) Tiền thu đo được hoàn thuế,
(h) Tiền thu do được bồi thường, đượcphạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế,
(i) Tiền chi trả công ty bảo hiểm vềphí bảo hiểm, tiền bồi thường và các khoản tiền khác theo hợp đồng bảo
hiểm;
(k) Tiền chi trả do bị phạt, bị bồithường do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế.
09) Các luồng tiền liên quan đếnmua, bán chứng khoán vì mục đích thương mại được phân loại là các luồng tiền từhoạt động kinh doanh.
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư
10. Luồng tiền phát sinh từ hoạtđộng đầu tư là luồng tiền có liên quanđến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoảnđầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền. Các luồng tiền chủ yếu từhoạt động đầu tư, gồm:
(a) Tiền chi để mua sắm, xây dựngtài sản cố định và các tài sản dài hạn khác, bao gồm cả những khoản tiền chiliên quan đến chi phí triển khai đã được vốn hóa lá tài sản cố định vô hình;
(b) Tiền thu từ việc thanh lý, nhượngbán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác,
(c) Tiền chi cho vay đối với bênkhác, trừ tiền chi cho vay của ngân hàng tổ chức tín dụng và các tổ chức tàichính; tiền chi mua các công cụ nợ của các đơn vị khác, trừ trường hợp tiền chimua các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợdùng cho mục đích thương mại;
(d) Tiền thu hồi cho vay đối với bênkhác, trừ trường hợp tiền thu hồi cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng vàcác tổ chức tài chính; tiền thu do bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác, trừtrường hợp thu tiền từ bán các công cụ nợ được coi là các khoản; tương đươngtiền và bán các công cụ nợ dùng cho mục tích thương mại;
(đ) Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơnvị khác, trừ trường hợp tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại;
(e) Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vàođơn vị khác, trừ trường hợp tiền thu từ bán lại cổ phiếu đã mua vì mục đích thươngmại;
(g) Tiền thu lãi cho vay, cổ tức vàlợi nhuận nhận được.
Luồng tiền từ hoạt động tài chính
11. Luồng tiền phát sinh từ hoạtđộng tài chính làluồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấucủa vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp. Các luồng tiền chủ yếu từ hoạtđộng tài chính, gồm:
(a) Tiền thu từ phát hành cổ phiếu,nhận vốn góp của chủ sở hữu,
b) Tiền chi trả vốn góp cho các chủsở hữu, mua lại cổ phiếu của chính doanh nhiệp đã phát hành;
(c) Tiền thu từ các khoản đi vayngắn hạn, dài hạn,
(d) Tiền chi tra các khoản nợ gốc đãvay;
(đ) Tiền chi trả nợ thuê tài chính;
(e) Cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủsở hữu.
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và doanh nghiệp bảo hiểm
12. Đối với ngân hàng, tổ chức tíndụng, tổ chức tài chính và doanh nghiệp bảo hiểm, các luồng tiền phát sinh cóđặc điểm riêng. Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các tổ chức này phải căn cứvào tính chất, đặc điểm hoạt động để phân loại các luồng tiền một cách thíchhợp.
13. Đối với ngân hàng, tổ chức tíndụng, tổ chức tài chính, các luồng tiền sau đây được phân loại là luồng tiền từhoạt động kinh doanh:
(a) Tiền chi cho vay;
(b) Tiền thu hồi cho vay;
(c) Tiền thu từ hoạt động huy độngvốn (kể cả khoản nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm của các tổ chức, cá nhân khác);
(d) Trả lại tiền huy động vốn (kể cảkhoản trả tiền gửi, tiền tiết kiệm của các tổ chức, cá nhân khác);
(đ) Nhận tiền gửi và trả lại tiềngửi cho các tổ chức tài chính, tín dụng khác;
(e) Gửi tiền và nhận lại tiền gửivào các tổ chức tài chính, tín dụng khác;
(g) Thu và chi các loại phí, hoahồng dịch vụ;
(h) Tiền lãi cho vay, lãi tiền gửiđã thu;
(i) Tiền lãi đi vay, nhận gửi tiềnđã trả;
(k) Lãi, lỗ mua bán ngoại tệ;
(l) Tiền thu vào hoặc chi ra về mua,bán chứng khoán ở doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán; (m) Tiền chi mua chứngkhoán vì mục đích thương mại;
(n) Tiền thu từ bán chứng khoán vìmục đích thương mại;
(o) Thu nợ khó đòi đã xóa sổ;
(p) Tiền thu khác từ hoạt động kinhdoanh;
(q) Tiền chi khác từ hoạt động kinhdoanh.
14. Đối với các doanh nghiệp bảohiểm, tiền thu bảo hiểm, tiền chi bồi thường bảo hiểm và các khoản tiền thuvào, chi ra có liên quan đến điều khoản hợp đồng bảo hiểm đều được phân loại làluồng tiền từ hoạt động kinh doanh.
15. Đối với ngân hàng, tổ chức tíndụng, tổ chức tài chính và doanh nghiệp bảo hiểm, các luồng tiền từ hoạt động đầutư và hoạt động tài chính tương tự như đối với các doanh nghiệp khác trừ cáckhoản tiền cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính đượcphân loại là luồng tiền từ hoạt động kinh doanh vì chúng liên quan đến hoạtđộng tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp.
PHƯƠNG PHÁP LẬPBÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ​
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
16. Doanh nghiệp phải báo cáo cácluồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo một trong hai phương pháp sau:
(a) Phương pháp trực tiếp: Theo phươngpháp này các chỉ tiêu phản ánh các luồng tiền vào và các luồng tiền ra đượctrình bày trên báo cáo và được xác định theo một trong 2 cách sau đây:
Phân tích và tổng hợp trực tiếp cáckhoản tiền thu và chi theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán củadoanh nghiệp.
Điều chỉnh doanh thu, giá vốn hàngbán và các khoản mục khác trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho:
Các thay đổi trong ký của hàng tồnkho, các khoản phải thu và các khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh;
Các khoản mục không phải bằng tiềnkhác;
Các luồng tiền liên quan đến hoạtđộng đầu tư và hoạt động tài chính.
(b) Phương pháp gián tiếp: Các chỉtiêu về luồng tiền được xác định trên cơ sở lấy tổng lợi nhuận trước thuế vàđiều chỉnh cho các khoản:
Các khoản doanh thu, chi phí khôngphải bằng tiền như khấu hao tài sản cố định, dự phòng. Lãi, lỗ chênh lệch tỷgiá hối đoái chưa thực hiện.
Tiền đã nộp thuế thu nhập doanhnghiệp; Các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu và các khoảnphải trả từ hoạt động kinh doanh (trừ thuế thu nhập và các khoản phải nộp khácsau thuế thu nhập doanh nghiệp);
Lãi lỗ từ hoạt động đầu tư
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư vàhoạt động tài chính
17. Doanh nghiệp phải báo cáo riêngbiệt các luồng tiền vào, các luồng tiền ra từ hoạt động đầu tư và hoạt động tàichính, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần được đề cậptrong các Đoạn 18 và 19 của Chuẩn mực này.
Báo cáo các luồng tiền trên cơ sởthuần
18. Các luồng tiền phát sinh từ cáchoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính sau đây được báocáo trên cơ sở thuần:
(a) Thu tiền và chi trả tiền hộkhách hàng:
(b) Tiền thuê thu hộ, chi hộ và trảlại cho chủ sở hữu tài sản;
Các quỹ đầu tư giữ cho khách hàng;
Ngân hàng nhận và thanh toán các khoảntiền gửi không kỳ hạn, các khoản tiền chuyển hoặc thanh toán qua ngân hàng.
(b) Thu tiền và chi tiền đối với cáckhoản có vòng quay nhanh, thời gian dài hạn ngắn: Mua, bán ngoại tệ;
Mua, bán các khoản đầu tư;
Các khoản đi vay hoặc cho vay ngắnhạn khác có thời hạn không quá 8 tháng.
19. Các luồng tiền phát sinh từ cáchoạt động sau đây của ngân hàng, tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính được báocáo trên cơ sở thuần:
(a) Nhận và trả các khoản tiền gửicó kỳ hạn với ngày đáo hạn cố định;
(b) Gửi tiền và rút tiền gửi từ cáctổ chức tín dụng và tổ chức tài chính khác;
(c) Cho vay và thanh toán các khoảncho vay đó với khách hàng.
Các luồng tiền liên quan đến ngoạitệ
20. Các luồng tiền phát sinh từ cácgiao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán theo tỷgiã hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch đó. Báo cáo lưu chuyển tiền tệcủa các tổ chức hoạt động ở nước ngoài phải được quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kếtoán của công ty mẹ theo tỷ giá thực tế tại ngày lập Báo cáo lưu chuyển tiềntệ.
21. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chưathực hiện phát sinh từ thay đổi tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kếtoán không phải là các luồng tiền. Tuy nhiên, số chênh lệch tỷ giá hối đoái doquy đổi tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ hiện gửi phải đượctrình bày riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm mục đích đối chiếutiền và các khoản từng đương tiền tại thời điểm đầu kỳ và của kỳ báo cáo.
Các luồng tiền liên quan đến tiềnlãi, cổ tức và lợi nhuận thu được
22. Đối với các doanh nghiệp (trừngân hàng, tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính), các luồng tiền liên quan đếntiền lãi vay đã trả được phân loại là luồng tiền từ hoạt động kinh doanh. Cácluồng tiền liên quan đến tiền lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận thu được được phânloại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư. Các luồng tiền liên quan đến cổ tức vàlợi nhuận đã trả được phân loại là luồng tiền từ hoạt động tài chính. Các luồngtiền này phải được trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt phù hợp theo từng loạihoạt động trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
23. Đối với ngân hàng, tổ chức tíndụng và tổ chức tài chính, tiền lãi đã trả, tiền lãi đã thu được phân loại làluồng tiền từ hoạt động kinh doanh, trừ tiền lãi đã thu được xác định rõ rànglà luồng tiền từ hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận đã thu được phân loại làluồng tiền từ hoạt động đầu tư cổ tức và lợi nhuận đã trả được phân loại làluồng tiền từ hoạt động tài chính.
24. Tổng số tiền lãi vay đã trảtrong kỳ phải được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho dù nó đã đượcghi nhận là chi phí trong kỳ hay đã được vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kếtoán số 16 "Chi phí đi vay".
Các luồng tiền liên quan đến thuếthu nhập doanh nghiệp
25. Các luồng tiền liên quan đếnthuế thu nhập doanh nghiệp được phân loại là luồng tiền từ hoạt động kinh doanh(trừ trường hợp được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư) và được trìnhbày thành chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Các luồng tiềnliên quan đến mua và thanh lý các công ty con hoặc các đơn vị kinh doanh khác
26. Luồng tiền phát sinh từ việc muavà thanh lý các công ty con hoặc các đơn vị kinh doanh khác được phân loại làluồng tiền từ hoạt động đầu tư và phải trình bày thành những chỉ tiêu riêngbiệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
27. Tổng số tiền chi trả hoặc thu đượctừ việc mua và thanh lý công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được trình bàytrong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo số thuần của tiền và tương đương tiền chitrả hoặc thu được từ việc mua và thanh lý.
28. Doanh nghiệp phải trình bàytrong thuyết minh báo cáo tài chính một cách tổng hợp về cả việc mua và thanhlý các công ty con hoặc các đơn vị kinh doanh khác trong kỳ những thông tinsau:
(a) Tổng giá trị mua hoặc thanh lý;
(b) Phần giá trị mua hoặc thanh lý đượcthanh toán bằng tiền và các khoản tương đương tiền;
(c) Số tiền và các khoản tương đươngtiền thực có trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanhlý;
(d) Phần giá trị tài sản và công nợkhông phải là tiền và các khoản tương đương tiền trong công ty con hoặc đơn vịkinh doanh khác được mua hoặc thanh lý trong kỳ. Giá trị tài sản này phải đượctổng hợp theo từng loại tài sản.
Các giao dịch không bằng tiền
29. Các giao dịch về đầu tư và tàichính không trực tiếp sử dụng tiền hay các khoản tương đương tiền không đượctrình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
30. Nhiều hoạt động đầu tư và hoạtđộng tài chính tuy có ảnh hưởng tới kết cấu tài sản và nguồn vốn của doanhnghiệp nhưng không ảnh hưởng trực tiếp tới luồng tiền hiện tại, do vậy chúngkhông được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mà được trình bày ởThuyết minh báo cáo tài chính. Ví dụ:
(a) Việc mua tài sản bằng cách nhậncác khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính;
(b) Việc mua một doanh nghiệp thông quaphát hành cổ phiếu;
(e) Việc chuyển nợ thành vốn chủ sởhữu.
Các khoản mục của tiền và tương đươngtiền
31. Doanh nghiệp phải trình bày trênBáo cáo lưu chuyển tiền tệ các chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền đầukỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoảntương đương tiền bằng ngoại tệ hiện giữ để đối chiế số liệu với các khoản mục tươngứng trên Bảng cân đối kế toán.
Các thuyết minh khác
32. Doanh nghiệp phải trình bày giátrị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữnhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khácmà doanh nghiệp phải thực hiện.
33. Có nhiều trường hợp trong số dưtiền và các khoản tương đương tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không thể sửdụng cho hoạt động kinh doanh được. Ví dụ: Các khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược;các quỹ chuyên dùng; kinh phí dự án....
 

Có thể bạn quan tâm tới những bài viết dưới

Trạng thái
Không mở trả lời sau này.

Nhà tuyển dụng hàng đầu

Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam

Chúng tôi trên facebook

Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
1,098
Bài viết
1,203
Thành viên
173
Thành viên mới
ngannk1990