Văn bản Chuẩn mực kế toán số 15: hợp đồng xây dựng

Trạng thái
Không mở trả lời sau này.

Domino

♥♥♥ ATC ♥♥♥
Thành viên BQT
Tham gia
2/5/18
Bài viết
229
Thích
43
Điểm
28
#1
Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam
Chuẩn mực số 15
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
(ban hành và côngbố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
QUY ĐỊNH CHUNG​
01. Mục đích của Chuẩn mực này làquy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và chiphí liên quan đến hợp đồng xây dựng, gồm: Nội dung doanh thu và chi phí của hợpđồng xây dựng; ghi nhận doanh thu, chi phí của hợp đồng xây dựng làm cơ sở ghisổ kế toán và lập báo cáo tài chinh.
02. Chuẩn mực này áp dụng cho kế toánhợp đồng xây dựng và lập báo cáo tài chính của các nhà thầu.
03. Các thuật ngữ trong chuẩn mựcnày được hiểu như sau:
Hợp đồng xây dựng: là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợpcác tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, côngnghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng.
Hợp đồng xây dựng với giá cố định: là hợp đồng xây dựng trong đó nhà thầu chấp thuận một mức giá cốđịnh cho toàn bộ hợp đồng hoặc một đơn giá cố định trên một đơn vị sản phẩmhoàn thành. Trong một số trường hợp khi giá cả tăng lên, mức giá đó có thể thayđổi phụ thuộc vào các điều khoản ghi trong hợp đồng.
Hợp đồng xây dựng với chi phí phụthêm: là hợp đồng xây dựng trong đó nhà thầu đượchoàn lại các chi phí thực tế được phép thanh toán, cộng (+) thêm một khoản đượctính bàng tỷ lệ phần trăm (%) trên những chi phí này hoặc được tính thêm mộtkhoản phí cố định.
04. Hợp đồng xây dựng có thể đượcthỏa thuận để xây dựng một tài sản đơn lẻ, như: Một chiếc cầu, một tòa nhà, mộtđường ống dẫn dầu, một con đường hoặc xây dựng tổ hợp các tài sản có liên quanchặt chẽ thay phụ thuộc lẫn nhau về thiết kế, công nghệ, chức năng hay mục đíchsử dụng cơ bản của chúng, như: một nhà máy lọc dầu, tổ hợp nhà máy dệt, may.
05. Trong Chuẩn mực này, hợp đồngxây dựng còn bao gồm:
(a) Hợp đồng dịch vụ có liên quantrực tiếp đến việc xây dựng tài sản, như: hợp đồng tư vấn, thiết kế, khảo sát;hợp đồng dịch vụ quản lý dự án và kiến trúc;
(b) Hợp đồng phục chế hay phá hủycác tài sản và khôi phục môi trường sau khi phá hủy các tài sản.
06. Hợp đồng xây dựng quy định trongchuẩn mực này được phân loại thành hợp đồng xây dựng với giá cố định và hợpđồng xây dựng với chi phí phụ thêm. Một số hợp đồng xây dựng có đặc điểm của cảhợp đồng với giá cố định và hợp đồng với chi phí phụ thêm. Ví dụ hợp đồng xâydựng với chi phí phụ thêm nhưng có thỏa thuận mức giá tối đa. Trường hợp này,nhà thầu cần phải xem xét tất cả các điều kiện quy định trong Đoạn 23 và 24 đểghi nhận doanh thu và có phí của hợp đồng xây dựng kết hợp và phân chia hợpđồng lao động
07. Các yêu cầu của chuẩn mực này thườngáp dụng riêng rẽ cho từng hợp đồng xây dựng. Trong một số trường hợp, chuẩn mựcnày được áp dụng cho những phần riêng biệt có thể nhận biết được của một hợpđồng riêng rẽ hoặc một nhóm các hợp đồng để phản ánh bản chất của hợp đồng haynhóm các hợp đồng xây dựng.
08. Một hợp đồng xây dựng liên quanđến xây dựng một số tài sản thì việc xây dựng mỗi tài sản sẽ được coi như mộthợp đồng xây dựng riêng rẽ khi thỏa mãn đồng thời ba (3) điều kiện sau: (a) cóthiết kế, dự toán được xác định riêng rẽ cho từng tài sản và mỗi tài sản có thểhoạt động độc lập;
(b) Mỗi tài sản có thể được đàm phánriêng với từng nhà thầu và khách hàng có thể chấp thuận hoặc từ chối phần hợpđồng liên quan đến từng tài sản;
(c) Có thể xác định được chi phí vàdoanh thu của từng tài sản.
09. Một nhóm các hợp đồng ký với mộtkhách hàng hay với một số khách hàng, sẽ được coi là một hợp đồng xây dựng khithỏa mãn đồng thời ba (3) điều kiện sau:
(a) Các hợp đồng này được đàm phánnhư là một hợp đồng trọn gói;
(b) Các hợp đồng có mối liên hệ rấtmật thiết với nhau đến mức trên thực tế chúng là nhiều bộ phận của một dự án cómức lãi gộp ước tính tương đương;
(c) Các hợp đồng được thực hiện đồngthời hoặc theo một quá trình liên tục.
10. Một hợp đồng có thể bao gồm việcxây dựng thêm một tài sản theo yêu cầu của khách hàng hoặc hợp đồng có thể sửađổi để bao gồm việc xây dựng thêm một tài sản đó. Việc xây dựng thêm một tàisản chỉ được coi là hợp đồng xây dựng riêng rẽ khi:
(a) Tài sản này có sự khác biệt lớnvà độc lập so với các tài sản nêu trong hợp đồng ban đầu về thiết kế, công nghệvà chức năng; hoặc
(b) Giá của hợp đồng xây dựng tàisản này được thỏa thuận không liên quan đến giá cả của hợp đồng ban
đầu.
NỘI DUNG CHUẨNMỰC DOANH THU CỦA
HỢP ĐỒNG XÂYDỰNG​
11. Doanh thu của hợp đồng xây dựngbao gồm:
(a) Doanh thu ban đầu được ghi tronghợp đồng; và
(b) Các khoản tăng, giảm khi thựchiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoảnnày có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đángtin cậy.
12. Doanh thu của hợp đồng xây đựngđược xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Việcxác định doanh thu của hợp đồng chịu tác động của nhiều yếu tố không chắc chắnvì chúng tùy thuộc vào các sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. Việc ước tính thườngphải được sửa đổi khi các sự kiện đó phát sinh và những yếu tố không chắc chắnđược giải quyết: Vì vậy doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thờikỳ. Ví dụ:
(a) Nhà thầu và khách hàng có thểđồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu củahợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp thuận ban đầu;
(b) Doanh thu đã được thỏa thuậntrong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý do giá cả tăng lên;
(c) Doanh thu theo hợp đồng có thểbị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảmbảo chất lượngxây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng;
(d) Khi hợp đồng với giá cố định quyđịnh mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợpđồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm.
13. Sự thay đổi theo yêu cầu củakhách hàng về phạm vi công việc được thực hiện theo hợp đồng.
Ví dụ: Sự thay đổi yêu cầu kỹ thuậthay thiết kế của tài sản và thay đổi khác trong quá trình thực hiện hợp đồng.Sự thay đổi này chỉ được tính vào doanh thu của hợp đồng khi:
(a) Có khả năng chắc chắn khách hàngsẽ chấp thuận các thay đổi và doanh thu phát sinh từ các thay đổi
đó; và
(b) Doanh thu có thể xác định đượcmột cách tin cậy
14. Khoản tiền thưởng là các khoảnphụ thêm trả cho nhà thầu nếu họ thực hiện hợp đồng đạt hay vượt mức yêu cầu:Ví dụ, trong hợp đồng có dự kiến trả cho nhà thầu khoản tiền thưởng vì hoànthành sớm hợp đồng. Khoản tiền thưởng được tính vào doanh thu của hợp đồng khi:
(a) Chắc chắn đạt hoặc vượt mức mộtsố tiêu chuẩn cụ thể đã ghi trong hợp đồng; và
(b) Khoản tiền thưởng có thể xácđịnh được một cách đáng tin cậy.
15. Một khoản thanh toán khác mà nhàthầu thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp cho các
chi phí không bao gồm trong giá hợpđồng. Ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên; sai sót trong các chỉ tiêu kỹthuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợpđồng. Việc xác định doanh thu tăng thêm từ các khoản thanh toán trên còn tùythuộc vào rất nhiều yếu tố không chắc chắn và thường phụ thuộc vào kết quả củanhiều cuộc đàm phán.
Do đó, các khoản thanh toán khác chỉđược tính vào doanh thu của hợp đồng khi:
(a) Các thỏa thuận đã đạt được kếtquả là khách hàng sẽ chấp thuận bồi thường;
(b) Khoản thanh toán khác được kháchhàng chấp thuận và được xác định một cách đáng tin cậy
CHI PHÍ CỦA HỢPĐỒNG XÂY DỰNG​
16. Chi phí của hợp đồng xây dựngbao gồm:
(a) Chi phí liên quan trực tiếp đếntừng hợp đồng;
(b) Chi phí chung liên quan đến hoạtđộng của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ
thể;
(c) Các chi phí khác có thể thu lạitừ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng.
17. Chi phí liên quan trực tiếp đếntừng hợp đồng bao gồm:
(a) Chi phí nhân công tại công trường,bao gồm cả chi phí giám sát công trình;
(b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu,bao gồm cả thiết bị cho công trình;
c) Khấu hao máy móc, thiết bị và cáctài sản cố định khác sử dụng để thực hiện hợp đồng;
d) Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháodỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật liệu đến và đi khỏi công trình;
(đ) Chi phỉ thuê nhà xưởng, máy móc,thiết bị để thực hiện hợp đồng;
(e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹthuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;
(g) Chi phí dự tính để sửa chữa vàbảo hành công trình;
(h) Các chi phí liên quan trực tiếpkhác.
Chi phí liên quan trực tiếp của từnghợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thu nhập khác không bao gồm trong doanhthu của hợp đồng: Ví dụ: Các khoản thu từ việc bán nguyên liệu vật liệu thừa,thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng.
18. Chi phí chung liên quan đến hoạtđộng của các hợp đồng xây dựng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:
(a) Chi phí bảo hiểm;
(b) Chi phí kết kế và trợ giúp kỹthuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể;
(c) Chi phí quản lý chung trong xâydựng. Các chi phí trên được phân bổ theo các phương phápthích hợp một cách cóhệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí cócác đặc điểm tương tự. Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thường của hoạt độngxây dựng chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ chotừng hợp đồng cũng bảo gồm chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí đivay được vốn hóa theo quy định trong Chuẩn mực "Chí phí đi vay").
19. (Các chi phí khác có thể thu lạitừ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng như chi phí giải phóng mặt bằng,chi phí triển khai mà khách hàng phí trả lại cho nhà thầu để được quy địnhtrong hợp đồng.
20. Chi phí không liên quan đến hoạtđộng của hợp đồng hoặc không thể phân bổ cho hợp đồng xây dựng thì không đượctính trong chi phí của hợp đồng xây dựng. Các chi phí này bao gồm:
(a) Chi phí quản lý hành chính chung;hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà hợp đồng không quy định khách hàng phảitrả cho nhà thầu.
(b) Chi phí bán hàng;
(c) Khấu hao máy móc, thiết bị vàtài sản cố định khác không sử dụng cho hợp đồng xây dựng.
21. Chi phí của hợp đồng bao gồm chiphí liên quan đến hợp đồng trong suốt giai đoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đếnkhi kết thúc hợp đồng. Các chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng phát sinhtrong quá trình đàm phán hợp đồng cũng được coi là một phần chi phí của hợpđồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có thể ước tính một cách đáng tin cậyvà có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký kết. Nếu chi phí phát sinh trongquá trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ khi chúng phát sinh thì chúng không còn được coi là chi phí của hợpđồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời ký tiếp sau.
GHI NHẬN DOANHTHU VÀ CHI PHÍ CỦA
HỢP ĐỒNG
22. Doanh thu và chi phí của hợpđồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường hợp sau:
(a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quyđịnh nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợpđồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phíliên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoan thànhdo nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vàohóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trênhóa đơn là bao nhiêu.
(b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quyđịnh nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quảthực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được kháchhàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tươngứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phảnánh trên hóa đơn đã lập.
23. Đối với hợp đồng xây dựng vớigiá cố định, kết quả cân hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy khi đồngthời thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau:
(a) Tổng doanh thu của hợp đồng tínhtoán được một cách đáng tin cậy;
(b) Doanh thu được lợi ích kinh tếtừ hợp đồng;
(c) Chi phí để hoàn thành hợp đồngvà phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo tài chính được tínhtoán một cách đáng tin cậy;
(d) Các khoản chi phí liên quan đếnhợp đồng có thể xác định được rõ ràng và tính toán được một cách đáng tin cậyđể tổng chi phí thực tế của hợp đồng có thể so sánh được với tổng dự toán.
24. Đối với hợp đồng xây dựng vớichi phí phụ thêm, kết quả của hợp đồng được ước tính một cách tin cậy khi đồngthời thỏa mãn hai điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp thu được lợi íchkinh tế từ hợp đồng;
(b) Các khoản chi phí liên quan đếnhợp đồng có thể xác định được rõ ràng và tính toán được một cách đáng tin cậykhông kể có được hoàn trả hay không.
25. Doanh thu và chi phí được ghinhận theo phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng được gọi là phương pháp tỷlệ phần trăm (%) hoàn thành. Theo phương pháp này, doanh thu được xác định phùhợp với chi phí đã phát sinh của khối lượng công việc đã hoàn thành thể hiệntrong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
26. Theo phương pháp tỷ lệ phần trăm(%) hoàn thành, doanh thu và chi phí của hợp đồng được ghi nhận trong báo cáokết quả hoạt động kinh doanh là doanh thu và chi phí của phần công việc đã hoànthành trong kỳ báo cáo,
27. Một nhà thầu có thể phải bỏ ranhững chi phí liên quan tới việc hình thành hợp đồng. Những chi phí này đượcghi nhận là các khoản ứng trước nếu chúng có thể được hoàn trả. Những chi phínày thể hiện một lượng tiền mà khách hàng phải trả và được phân loại như làcông trình xây dựng dở dang.
28. Kết quả thực hiện hợp đồng xâydựng chỉ có thể xác định được một cách đáng tin cậy khi doanh nghiệp có thể thuđược lợi ích kinh tế từ hợp đồng. Trường hợp có sự nghi ngờ về khả năng khôngthu được một khoản nào đó đã được tính trong doanh thu của hợp đồng và đã đượcghi trong báo cáo kết quả kinh doanh thì những khoản không chó khả năng thu đượcđó phải được ghi nhận vào chi phí.
29. Doanh nghiệp chỉ có thể lập các ướctính về doanh thu hợp đồng xây dựng một cách đáng tin cậy khi đã thỏa thuận tươnghợp đồng các điều khoản sau:
(a) Trách nhiệm pháp lý của mỗi bênđối với tài sản được xây dựng;
(b) Các điều kiện để thay đổi giátrị hợp đồng;
(c) Phương thức và thời hạn thanhtoán.
Doanh nghiệp phải thường xuyên xemxét và khi cần thiết phải điều chỉnh lại các dự toán về doanh thu và chi phícủa hợp đồng trong quá trình thực hiện hợp đồng.
30. Phần công việc đã hoàn thành củahợp đồng làm cơ sở xác định doanh thu có thể được xác định bằng nhiều cách khácnhau. Doanh nghiệp cần sử dụng phương pháp tính toán thích hợp để xác định phầncông việc đã hoàn thành: Tùy thuộc vào bản chất của hợp đồng xây dựng, doanhnghiệp lựa chọn áp dụng một trong ba (3) phương pháp sau để xác định phần côngviệc hoàn hành:
(a) Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phíđã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chiphí dự toán của hợp đồng;
(b) Đánh giá phần công việc đã hoànthành; hoặc
(c) Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượngxây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợpđồng.
Việc thanh toán theo tiến độ vànhững khoản ứng trước nhận được từ khách hàng thường không phản ánh phần côngviệc đã hoàn thành.
31. Khi phần công việc đã hoàn thànhđược xác định bằng phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí đã phát sinhcủa phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toáncủa hợp đồng thì những chi phí liên quan tới phần công việc đã hoàn thành sẽ đượctính vào chi phí cho tới thời điểm đó. Những chi phí không được tính vào phầncông việc đã hoàn thành của hợp đồng có thể là:
a) Chi phí của hợp đồng xây dựngliên quan tới các hoạt động trong tương lai của hợp đồng như: chi phí nguyênvật liệu đã được chuyển tới địa điểm xây dựng hoặc được dành ra cho việc sửdụng trong hợp đồng nhưng chưa được lắp đặt, chưa sử dụng trong quá trình thựchiện hợp đồng, trừ trường hợp những nguyên vật liệu đó được chế tạo đặc biệtcho hợp đồng;
(b) Các khoản tạm ứng cho nhà thầuphụ trước khi công việc của hợp đồng phụ được hoàn thành.
32. Khi kết quả thực hiện hợp đồngxây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì:
a. Doanh thu chỉ được ghi nhận tươngđương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đốichắc chắn;
(b) Chi phí của hợp đồng chỉ đượcghi nhận là chi phí trong kỳ khì các chi phí này đã phát sinh.
33. Trong giai đoạn đầu của một hợpđồng xây dựng thường xảy ra trường hợp kết quả thực hiện hợp đồng không thể ướctính được một cách đáng tin cậy. Trường hợp doanh nghiệp có thể thu hồi đượcnhững khoản chi phí của hợp đồng đã bỏ ra thì doanh thu của hợp đồng được ghinhận chỉ tới mức các chi phí đã bỏ ra có khả năng thu hồi.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng khôngthể ước tính được một cách đáng tin cậy thì không một khoản lợi nhuận nào đượcghi nhận, kể cả khi tổng chi phí thực hiện hợp đồng có thể vượt quá tổng doanhthu của hợp đồng.
34. Các chi phí liên quan đến hợpđồng không thể thu hồi được phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ đối vờicác trường hợp:
(a) Không đủ điều kiện về mặt pháplý để tiếp tục thực hiện hợp đồng;
(b) Việc tiếp tục thực hiện hợp đồngcòn tuỳ thuộc vào kết quả xử lý các đơn kiện hoặc ý kiến của cơ quan có thẩmquyền;
(c) Hợp đồng có liên quan tới tàisản có khả năng bị trưng thu hoặc tịch thu;
(d) Hợp đồng mà khách hàng không thểthực thi nghĩa vụ của mình;
(đ) Hợp đồng mà nhà thầu không thểhoàn thành hoặc không thể thực thi theo nghĩa vụ quy định trong hợp đồng.
35. Khi loại bỏ được các yếu tốkhông chắc chắn liên quan đến việc ước tính một cách đáng tin cậy kết quả thựchiện hợp đồng thì doanh thu và chi phí có liên quan tới hợp đồng xây dựng sẽ đượcghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành.
NHỮNG THAY ĐỔITRONG CÁC ƯỚC TÍNH​
36. Phương pháp tỷ lệ phần trăm (%)hoàn thành được tính trên cơ sở lũy kế từ khi khởi công đến cuối mỗi kỳ kế toánđối với các ước tính về doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng ảnh hưởngcủa mỗi thay đổi trong việc ước tính doanh thu hoặc chi phí của hợp đồng, hoặcảnh hưởng của mỗi thay đổi trong ước tính kết quả thực hiện hợp đồng được hạchtoán như một thay đổi ước tính kế toán. Những ước tính đã thay đổi được sử dụngtrong việc xác định doanh thu và chi phí được ghi nhận trong báo cáo kết quảkinh doanh trong kỳ xảy ra sự thay đổi đã hoặc trong các kỳ tiếp theo.
TRÌNH BÀY BÁOCÁO TÀI CHÍNH​
37. Doanh nghiệp phải trình bàytrong báo cáo tài chính:
(a) Phương pháp xác định doanh thughi nhận trong kỳ và phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của hợpđồng xây dựng;
(b) Doanh thu của hợp đồng xây dựngđược ghi nhận trong kỳ báo cáo;
(c) Tổng doanh thu lũy kế của hợpđồng xây dựng được ghi nhận cho tới thời điểm báo cáo,
(d) Số tiền còn phải trả cho kháchhàng,
(d) Số tiền còn phải thu của kháchhàng;
Đối với nhà thầu được thanh toántheo tiến độ kế hoạch quy định trong hợp đồng xây dựng (trường hợp quy định tạiĐoạn 22a) phải báo cáo thêm các chỉ tiêu:
(e) Phải thu theo tiến độ kế hoạch;
(g) Phải trả theo tiến độ kế hoạch.
38. Số tiền còn phải trả cho kháchhàng là khoản tiền nhà thầu nhận được trước khi công việc tương ứng của hợpđồng được thực hiện.
39. Số tiền còn phải thu của kháchhàng là khoản tiền đã ghi trong hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch hoặchóa đơn thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện nhưng chưa được trả chođến khi đáp ứng đầy đủ cả điều kiện chi trả theo quy định trong hợp đồng, hoặccho đến khi những sai sót đã được sửa chữa.
40. Phải thu theo tiến độ kế hoạchlà số tiền chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã đượcghi nhận cho tới thời điểm báo cáo, lớn hơn khoản tiền lũy kế ghi trên hóa đơnthanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng.
Chỉ tiêu này áp dụng đối với các hợpđồng xây dựng đang thực hiện mà các khoản doanh thu lũy kế đã được ghi nhận lớnhơn các khoản tiền lũy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiến độ tới thờiđiểm báo cáo.
41. Phải trả theo tiến độ kế hoạchlà số tiền chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã đượcghi nhận cho tới thời điểm báo cáo, nhỏ hơn khoản tiền lũy kế ghi trên hóa đơnthanh toán theo tiến độ kế hoạch.
Chỉ tiêu này áp dụng đối với các hợpđồng xây dựng đang thực hiện mà các khoản tiền lũy kế ghi trên các hóa đơnthanh toán theo tiến dộ kế hoạch vượt quá các: khoản doanh thu lũy kế đã đượcghi nhận tới thời điểm báo cáo.
 

Có thể bạn quan tâm tới những bài viết dưới

Trạng thái
Không mở trả lời sau này.

Nhà tuyển dụng hàng đầu

Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam

Chúng tôi trên facebook

Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
1,098
Bài viết
1,203
Thành viên
173
Thành viên mới
ngannk1990