Văn bản Chuẩn mực kế toán số 1: Chuẩn mực chung

Trạng thái
Không mở trả lời sau này.

Domino

♥♥♥ ATC ♥♥♥
Thành viên BQT
Tham gia
2/5/18
Bài viết
229
Thích
43
Điểm
28
#1
Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam
Chuẩn mực số 01.
CHUẨN MỰC CHUNG

(ban hành và côngbố theo
Quyết định số165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

QUY ĐỊNH CHUNG
01. Mục đích của Chuẩn mực này làquy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố vàghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhằm:
a) Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiệncác chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất;
b) Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kếtoán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kếtoán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quyđịnh cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin tra báo cáo tài chính phản ánh trungthực và hợp lý;
c) Giúp cho kiểm toán viên và ngườikiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù hợp của báo cáo tài chính với chuẩnmực kế toán và chế độ kế toán;
d) Giúp cho người sử dụng báo cáotài chính hiểu vá đái giá thông tin tài chính được lập phù hợp với các Chuẩnmực kế toán và chế độ kế toán.
02. Các nguyên tắc, yêu cầu kế toáncơ bản và các yếu tố của báo cáo tài chính quy định trong chuẩn mực này đượcquy định cụ thể trong từng chuẩn mực kế toán, phải được áp dụng đối với mọidoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước.
Chuẩn mực này không thay thế cácchuẩn mực kế toán cụ thể. Khi thực hiện thì căn cứ vào chuẩn mựckế toán cu thể: Trường hợp chuẩn mực kế toán cụ thể chưa quy định thìthực hiện theo Chuẩn mực chung.

NỘI DUNG CHUẨNMỰC.
CÁC NGUYÊN TẮCKẾ TOÁN CƠ BẢN
Cơ sở dồn tích
08. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chínhcủa doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu,doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căncứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền bậc tương đương tiền. Báocáo tái chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Hoạt động liên tục
04. Báo cáo tài chính phải được lậptrên cơ sở giả định là doanhnghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bìnhthường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý địnhcũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy môhoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thìbáo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sởđã sử dụng để lập báo cáo tài chính, Giá gốc
05. Tài sản phải được ghi nhận theogiá gốc. Giá gốc cản tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiềnđã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tàisản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừkhử có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể:
Phù hợp
06. Việc ghi nhận doanh thu và chiphí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhậnmột khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tươngứng với doanh thu gồm Chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trướchoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đen doanh thu của kỳ đó.
Nhất quán
07. Các chính sách và phương pháp kếtoán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kếtoán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thìphải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minhbáo cáo tài chính
Thận trọng.
08. Thận trọng là việc xem xét, cânnhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện khôngchắcchắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
a) Phải lập các khoản dự phòng nhưngkhông lập quá lớn;
b) Không đánh giá hơn giá trị củacác tài sản và các khoản thu nhập;
c) Không đánh giá thấp hơn giá trịcủa các khoản nợ phải trả và chi phí
d) Doanh thu và thu nhập chỉ đượcghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, cònchi phỉ phải được ghi nhận khi có bằng có về khả năng phát sinh chi phí.
Trọng yếu.
08. Thông tin được coi là trọng yếutrong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó cóthể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinhtế của người sử dụng báo cáo tài chính.
Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớnvà tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụthể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên các phương diện định lượngvà định tính.
CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI KẾ TOÁN
Trung thực
10. Các thông tin và số liệu kế toánphải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan vàđúng với thực tế về hiện trạng bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinhtế phát sinh.
Khách quan
11. Các thông tin và số liệukế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc,không bị bóp méo.
Đầy đủ
12. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, khôngbị bỏ sót.
Kịp thời
13. Các thông tin và số liệu kế toánphải được ghi chép và báocáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ.
Dễ hiểu
14. Các thông tin và số liệu kế toántrình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng.Người sử dụng ở đây được hiểu làngười có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình. Thông tin về những vấn đềphức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh.
Có thể so sánh
15. Các thông tin và số liệu kế toángiữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thểso sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán. Trường hợp không nhất quánthì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng báo cáo tái chínhcó thể so sánh thông tin giữa các ký kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữathông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch.
16. Yêu cầu kế toán quy định tại cácĐoạn 10, 11, 12, 13, 14, 15 nói trên phải được thực hiện đồng thời. Ví dụ: Yêucầu trung thực đã bao hàm yêu cầu khách quan; yêu cầu kịp thời nhưng phải đầyđủ dễ hiểu và có thể so sánh được.
CÁC YẾU TỐ CỦABÁO CÁO TÀI CHÍNH.
17. Báo cáo tài chính phản ảnh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tàichính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính.
Các yếu tố liên quan trực tiếp đếnviệc xác định tình hình tài chính trong Bảng cân đối kế toán là Tài sản, Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Các yếu tố liênquan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh trong Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh là Doanh thu, Thu nhập khác, Chi phí và Kết quả kinhdoanh.
Tình hình tài chính
18. Các yếu tố có liên quan trựctiếp tới việc xác định và đánhgiá tình hình tài chính là Tài sản, nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Những yếu tố này được định nghĩa nhưsau:
a) Tài sản: là nguồn lực do doanhnghiệp kiểm soát vá có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
h) Nợ phải trả: là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ cácgiao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lựccủa mình.
c) Vốn chi sở hữu: là giá trị vốncủa doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản của doanhnghiệp trừ (-) Nợ phải trả.
19. Khi xác định các khoản mục trongcác yếu tố của báo cáo tài chính phải chú ý đến hình thức sở hữu và nội dungkinh tế của chúng. Trong một số trường hợp, tài sản không thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp nhưng căn cứ vào nội dung kinh tế của tài sản thì đượcphản ảnh trong các yếu tố của báo cáo tài chính. Ví dụ, trường hợp thuê tàichính, hình thức và nội dung kinh tế là việc doanh nghiệp đi thuê thu được lợiích kinh tế từ việc sử dụng tài sản thuê đối với phần lớn thời gian sử dụng hữuích của tài sản, đổi lại doanh nghiệp đi thuê có nghĩa vụ phải trả một khoảntiền xấp xỉ với giá trị hợp lý cửa tài sản và các chi phí tài chính có liênquan. Nghiệp vụ thuê tài chính làm phát sinh khoản mục "Tàisản" và khoản mục "nợ phải trả" trong Bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp đi thuê.
Tài sản
Lợi ích kinh tế trong tương lai củamột tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền củadoanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra.
21. Lợi ích kinh tế trong tương laicủa một tài sản được thể hiện trong các trường hợp, như:
a) Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặckết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịchvụ cho khách hàng,
b) Để bán hoặc trao đổi lấy tài sảnkhác;
c) Để thanh toán các khoản nợ phảitrả;
d) Để phân phối cho các chủ sở hữudoanh nghiệp.
22. Tài sản được biểu hiện dưới hìnhthái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa hoặc không thểhiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế nhưng phải thu đượclợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp.
23. Tài sản của doanh nghiệp còn baogồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanhnghiệp kiểm soát được và thu được lới ích kinh tế trong tương lai, như tài sảnthuê tài chính, hoặc có những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp vàthu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thể không kiểm soát được vềmặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt động triển khai có thể thỏamãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản khi các bí quyết đó còn giữ đượcbí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế.
24. Tài sản của doanh nghiệp đượchình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện (ra qua, như gộp vốn, mua sắm, tựsản xuất, được cấp, được biếu tặng. Các giao dịch hoặc các "sựkiện" dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai không làm tăng tài sản.
25. Thông thường khi các khoản chiphí phát sinh sẽ tạo ra tài sản. Đối với các khoản chi phí không tạo ralợi ích kinh tế trong tương lai thì không tạo ra tài sản; hoặc có trường hợpkhông phát sinh chi phí nhưng vẫn tạo ra tài sản, như vốn góp, tài sản được cấpđược biếu tặng.
Nợ phải trả
26. Nợ phải trả xác định nghĩa vụhiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia mộtcam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý.
27. Việc thanh toán các nghĩa vụhiện tại có thể được thực hiện bằng. nhiều cách, như:
a) Trả bằng tiền
b) Trả bằng tài sản khác;
c) cung cấp dịch vụ.
d) Thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩavụ khác;
đ) Chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trảthành vốn chủ sở hữu.
28. Nợ phải trả phát sinh từ cácgiao dịch và sự kiện đã qua, như mua hàng hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưathanh toán, vạy nợ, cam kết bảo hành hàng hóa cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phảitrả nhận viên, thuế phải nộp, phải trả khác.
Vốn chủ sở hữu
29. Vốn chủ sở hữu được phản ảnh,trong Bảng cân đối kế toán, gồm: vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần,lợi nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá vàchênh lệch đánh giá lại tài sản.
a) Vốn của các nhà đầu tư có thể làvốn của chủ doanh nghiệp, vốn góp, vốn cổ phần, vốn nhà nước;
b) Thặng dư vốn cổ phần là chênhlệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành;
c) Lợi nhuận giữ lại là lợi nhuậnsau thuế giữ lại để tích lũy bổ sung vốn;
d) Các quỹ như quỹ dự trữ, quỹ dựphòng, quỹ đầu tư phát triển;
đ) Lợi nhuận chưa phân phối là lợinhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở hữu hoặc chưa trích lập các quỹ;
e) Chênh lệch tỷ giá, gồm
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trongquá trình đầu tư xây dựng;
Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanhnghiệp ở trong nước hợpnhất báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài sử dụng đơn vị tiền tệ kế toán khác với đơn vịtiền tệ kế toán của doanh nghiệp báo cáo.
g) Chênh lệch đánh giá lại tài sảnlà chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lạitài sản khi có quyết định của Nhà nước, hoặc khi đưa tài sản đi góp vốn liêndoanh cổ phần.
Tình hình kinh doanh
30. Lợi nhuận là thước đo kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việcxác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí. Doanh thu, thu nhậpkhác, chi phí và lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp.
31. Các yếu tố doanh thu, thu nhậpkhác và chi phí được định nghĩa như sau:
a) Doanh thu và thu nhập khác: làtổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phátsinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động kháccủa doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản gópvốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.
b) Chi phí là tổng giá trị các khoảnlàm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra,các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủsở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
32. Doanh thu, thu nhập khác và Chiphí được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấp thôngtin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồntiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai.
33. Các yếu tố doanh thu, thu nhậpkhác và chi phí có thể trình bày theo nhiều cách trong báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh để trình bày tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, như:Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh thông thường và hoạtđộng khác.
Doanh thu và Thu nhập khác
34. Doanh thu phát sinh trong quátrình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm:Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổtức và lợi nhuận được chia....
35. Thu nhập khác bao gồm các khoảnthu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như:thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng dovi phạm hợp đồng,
Chi phí
36. Chi phí bao gồm các chi phí sảnxuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp và các chi phí khác.
37. Chi phí sản xuất, kinh doanhphát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phílãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khácsử dụng tài sản sinh ra lợi tức tiền bản quyền.... Những chi phí này phát sinhdưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc,thiết bị.
38. Chi phí khác bao gồm các chi phíngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tàisàn cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,
GHI NHẬN CÁC YẾUTỐ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH
39. Báo cáo tài chính phải thừa nhậncác yếu tố về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệptrong các yếu tố đó phải được chi nhận theo từng khoản mục. Một khoản mục đượcghi nhận trong báo cáo tài chính khi thỏa mãn cả hai tiêu chuẩn:
a) Chắc chắn thu được lợi íchkinh tế hoặc làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai
b) Khoản mục đó có giá trị và xácđịnh được giá trị một cách đáng tin cậy.
Ghi nhận tài sản
40. Tài sản được ghi nhận trong Bảngcân đối kế toán khi doanh nghiệp có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai vàgiá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy.
41. Tài sản không được ghi nhậntrong Bảng cân đối kế toán khi các chi phí bỏ ra không chắc chắn sẽ mang lạilợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp thì các chi phí đó được ghinhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
Ghi nhận nợ phải trả
42. Nợ phải trả được: ghi nhận trongBảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùngmột lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa phát hiện tại mà doanhnghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cáchđáng tin cậy.
Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác.
43. Doanh thu và thu nhập khác đượcghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinhtế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợphải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy.
Ghi nhận chi phí
44. Chi phí sản xuất, kinh doanh vàchi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi cáckhoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đếnviệc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định đượcmột cách đáng tin cậy.
45. Các chi phí được ghi nhận trongBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữadoanh thu và chi phí.
46. Khi lợi ích kinh tế dự kiến thuđược trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác đượcxác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷlệ.
47. Một khoản chi phí được ghi nhậnngay vào Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh trong ký khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tếtrong các ký sau./.
 

Có thể bạn quan tâm tới những bài viết dưới

Trạng thái
Không mở trả lời sau này.

Nhà tuyển dụng hàng đầu

Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam

Chúng tôi trên facebook

Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
1,098
Bài viết
1,203
Thành viên
173
Thành viên mới
ngannk1990