Văn bản Chuẩn mực kế toán số 06: Thuê tài sản

Trạng thái
Không mở trả lời sau này.

Domino

♥♥♥ ATC ♥♥♥
Thành viên BQT
Tham gia
2/5/18
Bài viết
229
Thích
43
Điểm
28
#1
Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam
Chuẩn mực số 06
THUÊ TÀI SẢN
(ban hànhvà công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
QUY ĐỊNH CHUNG
01. Mục đích của Chuẩn mực này làquy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với bên thuê vàbên cho thuê tài sản, bao gồm thuê tài chính và thuê hoạt động, làm cơ sở ghisổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
02. Chuẩn mực này áp dụng cho kếtoán thuê tài sản, ngoại trừ:
a) Hợp đồng thuê để khai thác, sửdụng tài nguyên thiên nhiên như dầu, khí, gỗ, kim loại và các khoáng sản khác;
b) Hợp đồng sử dụng bản quyền nhưphim, băng video, nhạc kịch, bản quyền tác giả, bằng sáng chế.
03. Chuẩn mực này áp dụng cho cả trườnghợp chuyển quyền sử dụng tài sản ngay cả khi bên cho thuê được yêu cầu thựchiện các dịch vụ chủ yếu liên quan đến điều hành, sửa chữa, bảo dưỡng tài sảncho thuê. Chuẩn mực này không áp dụng cho các hợp đồng dịch vụ không chuyểnquyền sử dụng tài sản.
04. Các thuật ngữ trong Chuẩn mựcnày được hiểu như sau:
Thuê tài sản: là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên chothuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhấtđịnh để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần.
Thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
Thuê hoạt động: là thuê tài sản không phải là thuê tài chính.
Hợp đồng thuê tài sản không hủyngang: là hợp đồng thuê tài sản mà hai bên khôngthể đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ các trường hợp:
a. Có sự kiện bất thường xảy ra, như:
Bên cho thuê không giao đúng hạn tàisản cho thuế
Bên thuê không trả tiền thuê theoquy định trong hợp đống thuê tài sản;
Bên thuê hoặc bên cho thuê vi phạmhợp đồng;
Bên thuê bị phá sản, hoặc giải thể;
Người bảo lãnh bị phá sản, hoặc giảithể và bên cho thuê không chấp thuận đề nghị chấm dứt bảo lãnh hoặc đề nghị ngườibảo lãnh khác thay thế của bên thuê;
Tài sản cho thuê bị mất, hoặc hưhỏng không thể sửa chữa phục hồi được.
b. Được sự đồng ý của bên cho thuê;
c. Nếu 2 bên thỏa thuận một hợp đồngmới về thuê chính tài sản đó hoặc tài sản tương tự;
d. Bên thuê thanh toán thêm mộtkhoản tiền ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản.
Thời điểm khởi đầu thuê tài sản: là ngày xảy ra trướccủa một trong hai (2) ngày: Ngày quyền sử dụng tài sản được chuyển giao cho bênthuê và ngày tiền thuê bắt đầu được tính theo các điều khoản quy định trong hợpđồng.
Thời hạn thuê tài sản: là khoảng thời gian của hợp đồng thuê tàisản không hủy ngang cộng (+) với khoảng thời gian bên thuê được gia hạn thuêtài sản đã ghi trong hợp đồng, phải trả thêm hoặc không phải trả thêm chi phínếu quyền gia hạn này xác định đượctương đối chắc chắn ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản.
Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu:
a) Đối với bên thuê: là khoản thanhtoán mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê về việc thuê tài sản theo thời hạntrong hợp đồng (không bao gồm các khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên cho thuêđã trả mà bên thuê phải hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm), kèm theo bất cứgiá trị nào được bên thuê hoặc một bên liên quan đến bên thuê đảm bảo thanhtoán.
b) Đối với bên cho thuê: là khoảnthanh toán mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê theo thời hạn thuê trong hợpđồng (không bao gồm các khoản chi phí dịch vụ: và thuế do bên cho thuê đã trảmà bên thuê phải hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm) cộng (+) với giá trị cònlại của tài sản cho thuê được đảm bảo thanh toán bởi:
Bên thuê;
Một bên liên quan đến bên thuê; hoặc
Một bên thứ ba độc lập có khả năngtài chính.
c) Trường hợp trong hợp đồng thuêbao gồm điều khoản bên thuê được quyền mua lại tài sản thuê với giá thấp hơngiá trị hợp lý vào ngày mua thì khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (đối vớicả bên cho thuê và bên đi thuê) bao gồm tiền thuê tối thiểu ghi: tronghợp đồng theo thời hạn thuê và khoản thanh toán cần thiết cho việc muatài sản đó.
Giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc giá trị một khoản nợđược thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sựtrao đổi ngang giá.
Giá trị còn lại của tài sản cho thuê là giá trị ước tính ở thời điểm khởi đầu thuê tài sản mà bên cho thuê dự tính sẽ thu đượctừ tài sản cho thuê vào lúc kết thúc hợp đồng cho thuê.
Giá trị còn lại của tài sản thuê được đảm bảo:
a) Đối với bên thuê: là phần giá trịcòn lại của tài sản thuê được bên thuê hoặc bên liên quan với bên thuê đảm bảothanh toán cho bên cho thuê (giá trị đảm bảo là số tiền bên thuê phải trả caonhất trong bất cứ trờng hợp nào).
b) Đối với bên cho thuê: là phần giátrị còn lại của tài sản thuê đợc bên thuê hoặc bên thứ ba có khả năng tài chínhkhông liên quan với bên cho thuê, đảm bảo thanh toán.
Giá trị còn lại của tài sản thuêkhông đợc đảm bảo: là phầngiá trị còn lại của tài sản thuê được xác định bởi bên cho thuê không đợc bênthuê hoặc bên liên quan đến bên thuê đảm bảo thanh toán hoặc chỉ đợc một bênliên quan với bên cho thuê, đảm bảo thanh toán.
Thời gian sử dụng kinh tế là khoảng thời gian mà tài sản đợc ước tínhsử dụng một cách hữu ích hoặc số lợng sản phẩm hay đơn vị tương đương có thểthu đợc từ tài sản cho thuê do một hoặc nhiều ngời sử dụng tài sản.
Thời gian sử dụng hữu ích: là khoảng thời gian sử dụng kinh tế còn lạicủa tài sản thuê kể từ thời điểm bắt đầu thuê, không giới hạn theo thời hạn hợpđồng thuê.
Đầu tư gộp trong hợp đồng thuê tàichính: là tổng khoảnthanh toán tiền thuê tối thiểu theo hợp đồng thuê tài chính (đối với bên chothuê) cộng (+) giá tài còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo.
Doanh thu tài chính chưa thực hiện: là số chênh lệch giữa tổng khoản thanh toántiền thuê tối thiểu cộng (+) giá trị còn lại không đợc đảm bảo trừ (-) giá trịhiện tại của các khoản trên tính theo tỷ lệ lãi suất ngầm định trong hợp đồngthuê tài chính.
Đầu tư thuần trong hợp đồng thuê tàichính: là số chênh lệch giữa đầu tư gộp trong hợp đồng thuê tài chính và doanhthu tài chính cha thực hiện.
Lãi suất ngàm định trong hợp đồngthuê tài chính: là tỷ lệchiết khấu tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, để tính giá trị hiện tại củakhoản thanh toán tiền thuê tối thiểu và giá trị hiện tại của giá trị còn lạikhông được đảm bảo để cho tổng của chúng đúng bằng giá trị hợp lý của tài sảnthuê.
Lãi suất biên đi vay: là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho mộthợp đồng thuê tài chính tương tự hoặc là lãi suất tại thời điểm khởi đầu thuêtài sản mà bên thuê sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sảnvới một thời hạn và với một đảm bảo tơng tự.
Tiền thuê thể phát sinh thêm: là một phần của khoản thanh toán tiền thuê, nhưng không cố định vàđược xác định dựa trên một yếu tố nào có ngoài yếu tố thời gian, ví dụ: phầntrăm (%) trên doanh thu, số lợng sử dụng, chỉ số giá, lãi suất thị trường.
05. Hợp đồng thuê tài sản bao gồmcác quy định cho phép bên thuê đợc mua tài sản khi đã thực hiện đầy đủ các điềukiện thỏa thuận trong hợp đồng đó gọi là hợp đồng thuê mua.
NỘI DUNG CHUẨNMỰC​
Phân loại thuê tài sản
06. Phân loại thuê tài sản áp dụngtrong chuẩn mực này đợc căn cứ vào mức độ chuyển giao các rủi ro và lợi ích gắnliền với quyền sở hữu tài sản thuê từ bên cho thuê cho bên thuê. Rủi ro bao gồmkhả năng thiệt hại từ việc không tận dụng hết năng lực sản xuất hoặc lạc hậu vềkỹ thuật và sự biến động bất lợi về tình hình kinh tế ảnh hưởng đến khả năngthu hồi vốn. Lợi ích là khoản lợi nhuận ước tính từ hoạt động của tài sản thuêtrong khoảng thời gian sử dụng kinh tế của tài sản và thu nhập ước tính từ sựgia tăng giá trị tài sản hoặc giá trị thanh lý có thể thu hồi được.
07. Thuê tài sản được phân loại làthuê tài chính nếu nội dung hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyển giaophần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sễ hữu tài sản. Thuê tài sản đợc phânloại là thuê hoạt động nếu nội dung của hợp đồng thuê tài sản không có sựchuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản.
08. Bên cho thuê và bên thuê phảixác định thuê tài sản là thuê tài chính hay thuê hoạt động ngay tại thời điểmkhởi đầu thuê tài sản.
09. Việc phân loại thuê tài sản làthuê tài chính hay thuê hoạt động phải căn cứ vào bản chất các điều khoản ghitrong hợp đồng. Ví dụ các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là:a) Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạnthuê;
b) Tại thời điểm khởi đầu thuê tàisản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấphơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.
c) Thời hạn thuê tài sản chiếm phầnlớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyềnsở hữu;
d) Tại thời điểm khởi đầu thuê tàisản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớngiá trị hợp lý của tài sản thuê;
đ) Tài sản thuê thuộc loại chuyêndùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữalớn nào.
10. Hợp đồng thuê tài sản cũng đượccoi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng thỏa mãn ít nhất một trong ba (3)trường hợp sau:
a) Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đềnbù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng cho bên cho thuê;
b) Thu nhập hoặc tổn thất do sự thayđổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê;
c) Bên thuê có khả năng tiếp tụcthuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuêthị trường:
11. Phân loại thuê tài sản được thựchiện tại thời điểm khởi đầu thuê. Bất cứ tại thời điểm nào hai bên thỏa thuậnthay đổi các điều khoản của hợp đồng (trừ gia hạn hợp đồng) dẫn đến sự thay đổicách phân loại thuê tài sản theo các tiêu chuẩn từ Đoạn 06 đến Đoạn 10 tại thờiđiểm khởi đầu thuê tài sản, trừ các điều khoản mới thay đổi này được áp dụngcho suất thời gian hợp đồng.
Tuy nhiên, thay đổi về ước tính (vídụ, thay đổi ước tính thời gian sử dụng kinh tế hoặc giá trị còn lại của tàisản thuê) hoặc thay đổi khả năng thanh toán của bên thuê, không dẫn đến sự phân loại mới về thuêtài sản.
12. Thuê tài sản là quyền sử dụngđất và nhà được phân loại là thuê hoạt động hoặc thuê tài chính. Tuy nhiên đấtthường có thời gian sử dụng kinh tế vô hạn và quyền sở hữu sẽ không chuyển giaocho bên thuê khi hết thời hạn thuê, bên thuê không nhận phần lớn rủi ro và lợiích gắn liền với quyền sở hữu đất do đó thuê tài sản là quyền sử dụng đất thườngđược phân loại là thuê hoạt động. Số tiền thuê tài sản là quyền sử dụng đất được phân bổ dần cho suấtthời gian thuê.
GHI NHẬN THUÊTÀI SẢN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA BÊN THUÊ
Thuê tài chính
13. Bên thuê ghi nhận tài sản thuêtài chính là tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán với cùng một giátrị bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tàisản.
Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuêcao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuêtài sản thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tốithiểu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sảnhoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trường hợp không thể xác định được lãi suấtngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất bên đi vay của bên. thuê tàisản để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.
14. Khi trình bày các khoản nợ phảitrả về thuê tài chính trong báo cáo tài chính, phải phân biệt nợ ngắn hạn và nợdài hạn.
15. Chi phí trực tiếp phát sinh banđầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính, như chi phí đàm phán ký hợp đồng đượcghi nhận vào nguyên giá tài sản đi thuê.
16. Khoản thanh toán tiền thuê tàisản thuê tài chính phải được chia ra thành chi phí tài chính và khoản phải trảnợ gốc. Chi phí tài chính phải được tính theo từng kỳ kế toán trong suất thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cốđịnh trên số dư nợ còn lại cho mỗi kỳ kế toán.
17. Thuê tài chính sẽ phát sinh chiphí khấu hao tài sản và chỉ phí tài chính cho mỗi kỳ kế toán. Chính sách khấuhao tài sản thuê phải nhất quán với chính sách khấu hao tài sản cùng loại thuộcsở hữu của doanh nghiệp đi thuê. Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sởhữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theothời gian gắn hơn giữa thời hạn thuê hoặc thời gian sử dụng hữu ích của nó.
18. Khi trình bày tài sản thuê trongbáo cáo tài chính phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán "Tàisản cố định hữu hình".
Thuê hoạt động
19. Các khoản thanh toán tiền thuêhoạt động (không bao gồm chi phí dịch vụ, bảo hiểm và bảo dưỡng) phải được ghinhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suất thờihạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừ khi ápdụng phương pháp tính khác hợp lý hơn.
GHI NHẬN THUÊTÀI SẢN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA BÊN CHO THUÊ
Thuê tài chính
20. Bên cho thuê phải ghi nhận giátrị tài sản cho thuê tài chính là khoản phải thu trên Bảng cân đối kế toán bằnggiá trị đầu tư thuần trong hợp đồng cho thuê tài chính.
21. Đối với thuê tài chính phần lớnrủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu tài sản được chuyển giaocho bên thuê, vì vậy các khoản phải thu về cho thuê tài chính phải được ghinhận là khoản phải thu vốn gốc và doanh thu tài chính từ khoản đầu tư và dịchvụ của bên cho thuê.
22. Việc ghi nhận doanh thu tàichính phải dựa trên cơ sở lãi suất định kỳ cố định trên tổng số dư đầu tư thuầncho thuê tài chính.
23. Bên cho thuê phân bổ doanh thutài chính trong suốt thời gian cho thuê dựa trên lãi suất thuê định kỳ cố địnhtrên số dư đầu tư thuầncho thuê tài chính. Các khoản thanh toán tiền thuê tài chính cho từng kỳ kếtoán (không bao gồm chi phí cung cấp dịch vụ) được trừ vào đầu tư gộp để làmgiảm đi số vốn gốc và doanh thu tài chính chưa thực hiện.
24. Các chi phí trực tiếp ban đầu đểtạo ra doanh thu tài chính như tiền hoa hồng và chi phí pháp lý phát sinh khiđàm phán ký kết hợp đồng thương do bên cho thuê chi trả và được ghi nhậnngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc được phân bổ dần vào chi phí theothời hạn cho thuê tài sản phù hợp với việc ghi nhận doanh thu.
Thuê hoạt động
25. Bên cho thuê phải ghi nhận tàisản cho thuê hoạt động trên Bảng cân đối kế toán theo cách phân loại tài sảncủa doanh nghiệp.
26. Doanh thu cho thuê hoạt độngphải được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê,không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừ khi áp dụng phương pháp tínhkhác hợp lý hơn.
27. Chi phí cho thuê hoạt động, baogồm cả khấu hao tài sản cho thuê, được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi phátsinh.
28. Chi phí trực tiếp ban đầu để tạora doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động được ghi nhận ngay vào chi phítrong ký khi phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí trong suốt thời hạn chothuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động.
29. Khấu hao tài sản cho thuê phảidựa trên một cơ sở nhất quán với chính sách khấu hao của bên cho thuê áp dụngđối với những tài sản tương tự, và chi phí khấu hao phải được tính theo quyđịnh của Chuẩn mực kế toán "Tài sản cố định hữu hình" và Chuẩn mực kếtoán "Tài sản cố định vô hình".
30. Bên cho thuê là doanh nghiệp sảnxuất hay doanh nghiệp thương mại ghi nhận doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động theo từng thờihạn cho thuê.
Giao dịch bán và thuê lại tài sản
31. Giao dịch bán và thuê lại tàisản được thực hiện khi tài sản được bán và được chính người bán thuê lại. Phươngpháp kế toán áp dụng cho các giao dịch bán và thuê lại tài sản tùy thuộc theoloại thuê tài sản.
32. Nếu bán và thuê lại tài sản làthuê tài chính, khoản chênh lệch giữa thu nhập bán với giá trị còn lại của tàisản phải phân bổ cho suốt thời gian thuê tài sản.
33. Nếu thuê lại tài sản là thuê tàichính có nghĩa bên cho thuê cung cấp tài chính cho bên thuê, được đảm bảo bằngtài sản. Khoản chênh lệch giữa thu nhập bán tài sản với giá trị còn lại trên sổkế toán không được ghi nhận ngay là một khoản lãi từ việc bán tài sản mà phảighi nhận là thu nhập chưa thực hiện và phân bổ cho suất thời gian thuê tài sản.
34. Giao dịch bán và thuê lại tàisản là thuê hoạt động được ghi nhận khi:
Nếu giá bán được thỏa thuận ở mức giá trị hợp lý thì các khoản lỗ hoặclãi phải được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh;
Nếu giá bán thấp hơn giá trị hợp lýthì các khoản lãi hoặc lỗ cũng phải được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh, trừtrường hợp khoản lỗ được bù đắp bằng khoản thuê trong tương lai ở một mức giá thuê thấp hơn giá thuê thị trường.
Trường hợp này khoản lỗ không đượcghi nhận ngay mà phải phân bổ dần vào chi phí phù hợp với khoản thanh toán tiềnthuê trong suốt thời gian mà tài sản đó được dự kiến sử dụng; Nếu giábán cao hơn giá trị hợp lý thì khoản chênh lệch cao hơn giá trị hợp lý phải đượcphân bổ dần vào thu nhập phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thờigian mà tài sản đó được dự kiến sử dụng.
35. Nếu thuê lại tài sản là thuêhoạt động, tiền thuê và giá bán được thỏa thuận ở mức giá trị hợp lý, tức là đã thực hiện một nghiệp vụ bán hàng thông thường thì các khoản lãi hay lỗđược hạch toán ngay trong ký phát sinh.
36. Đối với thuê hoạt động, nếu giátrị hợp lý tại thời điểm bán và thuê lại tài sản thấp hơn giá trị còn lại củatài sản, khoản lỗ bằng số chênh lệch giữa giá trị còn lại và giá trị hợp lýphải được ghi nhận ngay trong ký phát sinh.
37. Các yêu cầu trình bày báo cáotài chính của bên thuê và bên cho thuê các nghiệp vụ bán và thuê lại tài sảnphải giống nhau. Trường hợp trong thỏa thuận thuê tài sản có quy định đặc biệtthì cũng phải trình bày trên báo cáo tài chính.
TRÌNH BÀY BÁOCÁO TÀI CHÍNH
Đối với bên thuê
38. Bên thuê tài sản phải trình bàycác thông tin về thuê tài chính, sau:
a) Giá trị còn lại của tài sản thuêtại ngày lập báo cáo tài chính;
b) Tiền thuê phát sinh thêm được ghinhận là chi phi trong kỳ;
c) Căn cứ để xác định tiền thuê phátsinh thêm;
d) Điều khoản gia hạn thuê hoặcquyền được mua tài sản.
39. Bên thuê tài sản phải trình bàycác thông tin về thuê hoạt động sau:
a) Tổng số tiền thuê tối thiểu trongtương lai cho hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang theo các thời hạn:
Từ một (l) năm trở xuống; Trên một(1) năm đến năm (5) năm; Trên năm (5) năm.
b) Căn cứ xác định chi phí thuê tàisản phát sinh thêm;
Đối với bên cho thuê
40. Bên cho thuê tài sản phải trìnhbày các thông tin về cho thuê tài chính, sau:
a. Bảng đối chiếu giữa tổng đầu tưgộp cho thuê tài sản và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tốithiểu cho việc thuê tài sản phải thu vào ngày lập Báo cáo tài chính của kỳ báocáo theo các thời hạn. Từ một (l) năm trở xuống;
Trên một (1) năm đến năm (5) năm;Trên năm (5) năm.
b. Doanh thu cho thuê tài chính chưathực hiện;
c. Giá trị còn lại của tài sản thuêkhông được đảm bảo theo tính toán của bên cho thuê;
d. Dự phòng lũy kế cho các khoảnphải thu khó đòi về khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu;
đ. Tiền thuê phát sinh thêm được ghinhận là doanh thu trong kỳ.
41. Bên cho thuê tài sản phải trìnhbày các thông tin về cho thuê hoạt động sau:
a) Khoản thanh toán tiền thuê tốithiểu trong tương lai của cấc hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngangtheo các thời hạn:
Từ một (1) năm trở xuống;
Trên một (1) năm đến năm (5) năm;
Trên năm (5) năm.
b) 'Tổng số tiền thuê phát sinh thêmđược ghi nhận là doanh thu trong kỳ.
 

Có thể bạn quan tâm tới những bài viết dưới

Trạng thái
Không mở trả lời sau này.

Nhà tuyển dụng hàng đầu

Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam Tuyển dụng kế toán - Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam

Chúng tôi trên facebook

Cộng Đồng Kế Toán Việt Nam

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
1,098
Bài viết
1,203
Thành viên
173
Thành viên mới
ngannk1990